Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huon.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN TÌNH BẠN HỢP TÁC ĐỂ THỰC HIỆN SẢN PHẨM CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đánh giá hoạt động tuần 6 - Học sinh nhận thấy được ưu điểm, khuyết điểm trong tuần qua, hướng khắc phục trong tuần tới. - Kế hoạch hoạt động tuần 7. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin, chủ động chia sẻ những hiểu biết của mình trong việc thiết kế để làm chung và để thuyết trình một sản phẩm trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng nguyên tác hợp tác với mọi người trong học tập và rèn luyện hàng ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, hỏi và trả lời với bạn trong làm việc nhóm và trình bày ý tưởng làm chung để giữ gìn tình bạn trong rèn luyện, học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. Nhiệt tình chia sẻ ý kiến và đóng góp ý kiến cho bạn cho tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chia sẻ phản hồi sau tiết - HS quan sát và lắng nghe bài hát. hoạt động trải nghiệm trước - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta - HS cùng trao đổi với GV về nội dung biết cách giải quyết các vấn đề nảy sinh bài hát. mâu thuẫn trong mối quan hệ bạn bè, + Bạn nhỏ nói rằng bạn đã lớn không, chúng ta sẽ có suy nghĩ và hành động chín không khóc nhè nữa. chắn hơn, giúp tình bạn thêm gắn kết. - Bạn nhỏ nói yêu mẹ nhất trên đời. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương : Thảo - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Nhi, Yến Vy, Hữu Bảo, Gia Hưng. - Cần cố gắng: Tuệ, Văn Hưng còn hay quên khăn quàng đỏ. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế - 1 HS nêu lại nội dung. hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt động
- + Thực hiện nền nếp trong tuần. tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm tổ: Xem xét các - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. quyết hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Thực hành giải quyết các vấn đề nảy sinh trong những tình huống giả định - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Phản hồi kết quả vận dụng chia sẻ về kết quả giải quyết những vấn đề em đang gặp phải trong mối quan hệ với bạn bè. - Học sinh phản hồi nội dung trải nghiệm ở - HS phản hồi. tiết hoạt động trải nghiệm trước - Giáo viên mời học sinh chia sẻ theo tổ + Viết tên người bạn của mình lên tấm bìa - HS lắng nghe nhiệm vụ và chuẩn bị + Nêu một kỉ niệm của mình với bạn đồ dùng để thực hiện (bìa màu) + Về vấn đề giữa mình và bạn và cách - HS thảo luận cùng nhóm để bổ sung mình giải quyết. thêm ý kiến của các bạn về mình nếu thấy hợp lý. - HS dán những tấm bìa màu viết lên đó những bậc thang từ lớp 1 đến lớp 4 (có thể sáng tạo bằng nhiều hnhf ảnh khác nhau. Các thành viên trong nhóm đặt câu hỏi và - HS chia sẻ những điều mình thích chia sẻ những điều mình thích nhất học hỏi nhất học hỏi được kinh nghiệm giải được kinh nghiệm giải quyết vấn đề của quyết vấn đề của các bạn các bạn . - GV nhận xét chung và kết luận: trong thực tế cuộc sống các vấn đề nảy sinh giữa
- bạn bè nhiều khi phức tạp phong phú hơn nhiều so với các vấn đề được nêu trong - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sách giáo khoa và các phương án giải quyết cũng không phải lúc nào chúng ta cũng thực hiện được ví dụ việc đến gần xin lỗi bạn thường bị bỏ qua vậy chúng ta cần tích cực hơn trong mối quan hệ với bạn bè mạnh dạn vượt qua ngại ngùng để thực hiện điều mình muốn làm hoặc có thể nhờ một người bạn trung gian hỗ trợ. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Làm sổ nhật ký cá nhân để ghi lại suy - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nghĩ của mình về các vấn đề nảy sinh cầu để về nhà ứng dụng. trong tình bạn cảm xúc sau khi đã giải quyết các vấn đề đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________________ TUẦN 7 Thứ Hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách + Biết chia sẻ cảm xúc của mìnhngày hội trao đổi sách 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề nào đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về sự trưởng thành của học sinh lớp 5 dưới mái trường Tiểu học. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tích cực sưu tầm sách đọc của cá nhân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ, và giữ gìn sách vở - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS . Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp 4C sinh hoạt dưới cờ. HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, trực tuần
- khuyết điểm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề Sinh hoạt tại lớp + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề -Các nhóm chia sẻ. nhóm khác nhận xét “Ngày hội trao đổi sách” + Nội dung chia sẻ + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc + HS chia sẻ Chia sẻ cảm xúc trong ngày trong ngày hội trao đổi sách hội trao đổi sách - GV cho HS hoạt động nhóm 4 + Lời nói, cử chỉ hành động GV mời một số nhóm lên chia sẻ trước lớp. GV đánh giá nhận xét chung IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MẦM NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ“mầm non”.Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước.
- - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng cảm với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước:Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Ôn bài cũ. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát và xác định. ảnh về vịnh Hạ Long và yêu cầu HS xác định đó là những hòn đảo nào để ôn lại bài đã học.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả - HS tham gia trò chơi. bóng bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa xuân. - GV nhận xét và chốt: - HS lắng nghe. Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa đông. Những cơn gió té được thay bằng những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây xanh mướt. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ. (SGK trang 64) và trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. + Trong tranh có những hình ảnh gì? + . + Các sự vật đang làm gì? + . + Em có cảm nghĩ gì về bức tranh? + .. Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ Quảng. Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm non”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng ngheGV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân,
- miêu tả hình ảnh chồi non. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm cách đọc. sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân đến + Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc. + Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn . + Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim + Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc . - GVgọi 1 HS đọc toàn bài thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp. - 6 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ ngắt nghỉ đúng chỗ. điệu. - GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc - HS đọc theo cặp. một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ. - GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một - HS đọc cá nhân. lượt. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước .- Cách tiến hành:
- 3.1 Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời. cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: (khổ thơ 1, 2) Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được miêu + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng, tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì thú mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. vị? Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt .......... động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết trốn đi cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình như thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hoá đã khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ nghĩnh đáng yêu. + Câu 2: Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào + Mây bay hối hả qua cảm nhận của mầm non? Mưa phùn lất phất - GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi Gió thổi ào ào ghi lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng đông. rụng đầy mặt đất. Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng cũng chỉ là đi tìm nơi trú nấp. + Câu 3: Không gian yên ắng, tĩnh mịch. a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân Câu 3:
- đến? a)Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ âm thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc rách của trăm ngàn con suối, tiếng ca vang của b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức ngàn chim muông. tranh mùa đông? b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông có - GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi sự khác biệt: ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân. Âm thanh + Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. + Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng, náo nức, tiếng chim hót chíp chiu, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hoà ca cùng tiếng chim. Màu sắc + Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. + Câu 4: + Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm của chồi non nỏi lên trên nền trời mùa non trong khổ thơ cuối? xuân. - GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời Câu 4: thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4. - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm + Những từ ngữ nào miêu tả mầm non đôi cùng thống nhất đáp án. trong khổ thơ 4? - HS thảo luận nhóm đôi. + Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả mầm non? + Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó. - GV yêu cầu HS trình bày, - GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng giải thêm: Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt - 2-3 HS trình bày. động của con người (nghe, thấy, vội, đứng - HS lắng nghe.
- dậy, khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thất đáng yêu! + Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? - GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm nội dung chính của bài.(HS thực hiện nhóm đôi). Câu 5 - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - HS đọc cá nhân. - GV nhận xét và chốt: - HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của chính của bài thơ. thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa - Đại diện nhóm trình bày. xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi - HS lắng nghe. của vạn vật khi mùa xuân về. 3.2 Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm lại bài thơ. - HS lắng nghe. - GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ - 6 HS đọc nối tiếp. trước lớp. - GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn. - HS góp ý cách đọc của bạn. - GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài - HS thi đua học thuộc lòng bài thơ. thơ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
- cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Mầm non” + Bài thơMầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. + Em biết được cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa xuân giống như nơi em sinh sống. + Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ. - Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên hơn, mang đến cho em một mong ước - Nhận xét, tuyên dương. lắng nghe được tiếng nói của thiên - GV nhận xét tiết dạy. nhiên. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa của từ đa nghĩa. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ da nghĩa tìm được.
- - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa và ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về trận - HS xem chlip. đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào hứng của các cổ động viên Việt Nám. - GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng - HS lắng nghe. dần lên.” Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - HS chia sẻ theo cách nghĩ của - GV tổ chức cho HS chia sẻ. mình.
- - GV nhận xét, chốt lại. - GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng” có - HS lắng nghe. những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học “Từ đa nghĩa”. - HS ghi bài vào vở. - GV ghi tên bài học trên bảng. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: - Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa của từ đa nghĩa. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1(SGK trang 65):Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt. 1 HS đọc đoạn thơ - GV hướng dẫn cách thực hiện. a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in đậm. - GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in đậm trong đoạn thơ. 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt. - GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng trong từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó là - HS xác định nghĩa của từ mắt nghĩa nào trong các nghĩa được nêu. + Từ mắt trong câu “Xe có mắt
- đền”: chỉ đèn xe hơi giống như con mắt. - GV nhận xét. - Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là phận của con vật và con người. nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển - HS khác nhận xét. từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ mắt. - GV giảng giải: - HS thảo luận nhóm đôi để tìm + Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ được nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người, mắt. con vật) + Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa gốc (không dùng để chỉ con người, con vật). c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như thế nào? - GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của nghĩa - HS so sánh sự khác nhau của gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào Phiếu so nghĩa gốc và nghĩa chuyển. sánh (HS thảo luận nhóm). - HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV chốt: - HS lắng nghe. Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật. Bài tập 2 (SGK trang 66). Xác định nghĩa của từ biển trong những câu
- thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. - GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao. - HS đọc các câu thơ, câu ca dao. - GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa, dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong các câu thơ, câu ca dao. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm để xác định nghĩa của từ biển trong các câu thơ, câu ca dao. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng lớn. (nghĩa chuyển) b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa gốc) c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven đất liền. (nghĩa chuyển) - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của bài - HS lắng nghe. học. - GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 66. Bài tập 3. (SGK trang 66) - HS đọc ghi nhớ. Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các nghĩa đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - GV mời HS khác đọc câu a, câu b. - HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp lắng nghe và theo dõi.
- - GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ nào - HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển. mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - HS thực hiện cá nhân. - GV gọi HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở khoảng giữa lưng trời). b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển. Lưng mẹ, em nằm trên lưng: mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ thể. - GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ ca - Lắng nghe rút kinh nghiệm. làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. Bài tập 4. (SGK trang 66) Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4. - HS đọc yêu cầu của bài tập 4. - GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b. - HS khác đọc câu a, câu b. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu vào - HS thực hiện cá nhân, viết vào sổ ghi chép. sổ ghi chép. - GV gọi HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. + Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng các nghĩa của từ đa nghĩa. + Điều chỉnh những câu viết chưa đúng. - GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân biệt nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo ngữ cảnh. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc - HS tham gia để vận dụng kiến thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu cho mối từ, 1 câu sử thức đã học vào thực tiễn. dụng từ mang nghĩa gốc, 1 câu sử dụng từ mang nghĩa chuyển.. + Gói câu hỏi 1: chua, nhạt, cao. + Gói câu hỏi 2: mặn, ngọt, thấp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________________ Toán BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
- - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Phân số được viết dưới dạng số 1. Đáp án B 100 thập phân là: A. 0,5B. 0,05 C. 0,005 D. 0,0005 2.Đáp án A + Câu 2: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm 9,468 ........ 9,48 A. C. = 3. Đáp án B + Câu 3: Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 19, 357 là 6 6 6 6 A. B. B. D. 10 100 1000 10000 - HS lắng nghe.

