Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương

docx 85 trang Hồng Nhung 10/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_huon.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP NUÔI DƯỠNG TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đánh giá các hoạt động tuần 7. - HS nhận thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong tuần qua và kết quả đạt được trong tuần, hướng khắc phục trong tuần tới.. - Kế hoạch hoạt động trong tuần 8 - Học sinh nêu được và tự đánh giá được kết quả nuôi dưỡng tình bạn - Học sinh cảm nhận được niềm tự hào khi mình và bạn nâng cao nuôi dưỡng tình bạn. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được kết quả nuôi dưỡng tình bạn của mình - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những kết quả nuôi dưỡng tình bạn 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn kết quả nuôi dưỡng tình bạn - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nâng cao bậc thang thành tích cảu mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách
  2. tiến hành: - GV cho học sinh xem bài hát “Tình bạn - HS quan sát và lắng nghe bài hát. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài học. + Bạn nhỏ trong bài hát đã nói thế nào với - HS cùng trao đổi với GV về nội dung tình bạn? bài hát. + Bạn nhỏ trong bài hát nói điều gì? + Bạn nhỏ nói rằng chúng ta cần tôn - GV Nhận xét, tuyên dương. trong tình bạn - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta - Bạn nhỏ nói yêu mẹ nhất trên đời. lớn khôn chúng ta sẽ có suy nghĩ và hành động về tình bạn chúng ta sẽ làm được - HS lắng nghe. nhiều việc có ích cho bản thân và xã hội. Vậy để biết được chúng ta nuôi dưỡng tình bạn ntn cô mời cả lớp cùng nhau sinh hoạt hôm nay để xem nuôi dưỡng tình bạn của mình. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo quả hoạt động cuối tuần.
  3. cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Giáo viên tổng kết: a. Ưu điểm: * Học tập : HS có y thức học tập, tích cực xây dựng bài, sách vở đồ dùng học tập đây đủ. Tích cực phát biểu và thảo luận nhóm trong giờ học: Thảo Nhi, Hưng, Tiểu Vy, Tường Vy Thiện tốt mọi nề nếp của trường và lớp đề ra. - Lớp đã tiến hành sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. tập các bài hát và bài múa theo quy định của Đội. Tích cực tham gia các hoạt động, y thúc tự quản, tự giác cao. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian. Tổ 4 vệ sinh lớp học sạch sẽ, sắp xếp bàn ghế ngay ngắn. - Hai tổ còn lại vệ sinh theo khu vực. Tự giác quét dọn sạch sẽ, đạt kết quả tốt. b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Tuệ, Minh. Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Thanh Khuyên, Nhất Duy, Viết Hiệu. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch.
  4. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của triển khai kế hoạt động tuần tới. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu nếu cần. quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Tham gia điệu nhảy dân vũ thể hiện tình bạn trên điệu nhạc yêu thích; Đề xuất các ý tưởng hoạt động cùng làm nên kỉ niệm từ đó cảm thấy tự hào về mình, tự tin để “bứt phá” trong năm học cuối cấp, chuẩn bị cho THCS. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Tham gia điệu nhảy dân vũ - GV mời cả lớp nhảy nhạc dân vũ theo - HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ chủ đề tình bạn. - GV mời các nhóm trình bày trước lớp - HS thảo luận cùng nhóm để bổ sung - GV nhận xét chung và kết luận: thêm ý kiến của các bạn về mình nếu Mỗi chúng ta là một mắt xích của tập thể thấy hợp lý. lớp chúng ta cần phải hòa đồng giúp đoc các bạn cùng tiến bộ nuôi dưỡng tình bạn Đề xuất ý tưởng cho hoạt động cùng làm - Cùng các bạn xây dựng ý tưởng làm nên kỉ niệm. nên kỉ niệm đệp cuối cấp như ngoại khóa thực hiện ngoài nhà trường. - HS trình bày - Gọi hs trình bày ý tưởng GV lắng nghe,
  5. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh viên trong gia đình. về nhà cùng với bạn hàng xóm về giữ gìn tình bạn: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Tiếp tục rèn luyện kế hoạch hoạch động trong và ngoài nhà trường + Tiếp kế hoạch hành động học tập - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ TUẦN 8 Thứ Hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “KHOA HỌC SÁNG TẠO” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờtheo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo’.
  6. + Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về khao học sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp - Lớp 4D sinh hoạt dưới cờ. trực tuần + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS theo dõi, lắng nghe. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Trò HS chia sẻ với các bạn trong nhóm chuyện về chủ đề: Khoa học sáng tạo” Các nhóm chia sẻ. nhóm khác nhận xét + Các lớp trưng bày san phẩm sáng tạo + Nội dung chia sẻ khoa học. + Lời nói, cử chỉ hành động + HS tham quan các sản phẩm sáng
  7. tạo khoa học. GV đánh giá nhận xét chung IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : THIÊN NHIÊN KÌ THÚ ĐỌC: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động.
  8. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GVcho HS xem video hoạt hình Thần - HS lắng nghe theo dõi câu chuyện gió và mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của em về nhân vật mặt trời =Xq0ckYdG6Gk8BBdW - YC HS thảo luận trả lời các câu hỏi -HS thảo luận + Câu chuyện có những nhân vật nào? + Thần gió và mặt trời + Mặt trời và gió tranh luận về nội dung + Ai cũng nhận là mình mạnh nhất gì? + Vậy trong câu chuyện này mặt trời hay + Mặt trời đã thắng thần Gió gió mạnh hơn? - GV nhận xét - HS nhận xét - GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời cho Trái đất của chúng mình, cảnh - HS lắng nghe đẹp đó là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ tìm hiểu nhé! 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. Biết
  9. đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn - Hs lắng nghe GV đọc. cảm phù hợp với tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm, chú ý tới - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện đọc. sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao giờ; chắc là, bỗng ...) trong văn bản. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến trông thấy được + Đoạn 2: Tiếp theo đến càng nhích dần lên + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: mỏng, - HS đọc từ khó. màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành mũ, chiếm lĩnh, . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân; - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. của nhân vật - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập.
  10. - Mục tiêu: + Nhận biết những chi tiết, cảm nhận được vẻ đẹp mặt trời, thể hiện hứng thú với nội dung câu chuyện. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, + Đáp án: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú cách trả lời đầy đủ câu. chim sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên + Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân những ngọn cau cao, tiếng chim khi bổng vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về khi trầm làm xôn xao không gian. chuyện đó? + Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn xao như vậy vì đang trông thấy một điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn ra được. + Đầu tiên, mặt trời nhô lên sau vòm cây xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ. Chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên nền + Câu 2:Cảnh mặt trời mọc được miêu tả trời. Cuối cùng mặt trời bay lên khỏi vòm như thế nào? cây, to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng. Vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trờixa, rộng. + Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì
  11. hình dáng của mặt trời thay đổi khi nhô dần lên trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ + Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng ló một nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc vành mũ đội đầu (đều là nửa hình tròn). mâm đồng đỏ? Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên cao, mặt trời mới hiện ra đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một chiếc mâm màu đỏ. + Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” dâng trào, khiến cho trong trái tim của + Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời nhân vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của một bài hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ chứa chan cảm xúc gì về bài hát của nhân vật “tôi”? - HS làm việc và trả lời được theo ý kiến và cảm nhận của cá nhân về mỗi đoạn văn. + Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời - Cả lớp nghe và nhận xét, đánh giá ý mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như kiến nêu ra hay, độc đáo, có sức thuyết trong sách. Em thích ý kiến của bạn nào phục. hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao? + VD: Vào buổi bình minh, mặt trời giống + GV gợi ý: Mỗi đoạn văn trên so một quả bóng bay màu đỏ (vì mặttrời tròn, sánh cảnh mặt trời mọc với điều gì? Mỗi đỏ, ít quầng nắng nên giống quả bóng, đoạn giải thích hìnhảnh so sánh đó ra sao? càng lúc lại càng lên cao cũng giống quả bóng); khi lên cao tít, mặt trời giống một - GV nhận xét, tuyên dương đốm lửa (vì mặt trời lúc đó nhỏ thôinhưng màu đỏ hoặc cam, gay gắt, và có những quầng nắng xung quanh rất chói mắt,giống lửa ... ) - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - 3- 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
  12. - GV nhận xét và chốt: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Em hãy nêu cảm nhận - HS nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của của em về cảnh mặt trời mọc trong câu cảnh mặt trời mọc. Biết bộc lộ cảm xúc và chuyện và tâm trạng của bạn nhỏ khi hát ý kiến của bản thân về tâm trạng vui tươi, vang bài ca về mặt trời? phấn khởi của bạn nhỏ. – GV mở và chiếu bài hát cho cả lớp hát theo: Cảm ơn ông mặt trời - Cả lớp hát Wnpq7JQ7sgZ - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. . - IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS có thể phân biệt, biết sử dụng từ đa nghĩa. - Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
  13. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV nêu câu hỏi và hướng dẫn HS chơi + HS lắng nghe trò chơi “Đường đua kì thú” - GV phổ biến cách chơi: Các thành viên cùng lên bảng ghi từ tìm được vào ô - HS lắng nghe luật chơi nhiệm vụ được giao bắt đầu từ từ dùng nghĩa gốc, bạn nối tiếp sẽ điền vào ô dùng nghĩa chuyển. Nhóm nào nhanh hơn, tìm được nhiều từ dùng với nghĩa chuyển hơn thì nhóm đó thắng cuộc. Có một số từ sau: cửa, đầu, tay, mặt, bụng. Em hãy tìm và xếp các từ theo các - HS thực hiện theo nhóm nhóm nghĩa:
  14. - Đáp án: + Từ dùng với nghĩa gốc: khuôn mặt, cửa sổ, đầu tóc, tay trái, đau bụng,.... - Gọi HS nhận xét + Từ dùng với nghĩa chuyển: cửa biển, - GV nhận xét đứng đầu, tay chân, mặt bàn, xấu bụng,.. - GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế - Nhóm khác nhận xét nào là từ đa nghĩa? - GV nhắc lại kiến thức và dẫn dắt vào - HS nhắc lại bài. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Giúp HS củng cốcó thể phân biệt, biết sử dụng từ đa nghĩa. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1:Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi đoạn thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơnào được dùng với nghĩa gốc? a. Khi đang là hạt Cầm trong tay mình Chưa gieo xuống đất Hạt nằm lặng thinh. (Trần Hữu Thung) b. Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Làm thành quả - những mặt trời tí nghe bạn đọc. hon. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội (Đỗ Quang Huỳnh) dung yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS nhận xét, góp ý - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 Đáp án: a. Chỉ bộ phận nằm trong quả , có thể nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa gốc
  15. b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của quả . Đây là nghĩa chuyển. - Các nhóm trình bày - Mời nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2.Trong hai đoạn thơ dưới đây, từ chân được dùng với nghĩa nào? Các nghĩa đó có gì giống và khác nhau? - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập2 - HS nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn cách thực hiện: HS đọc lại mỗi từ chân trong các đoạn thơ và xác định nghĩa của mỗi từ đó. Sau khi xác định nghĩa của mỗi từ chân, suy nghĩ xem các nghĩa có quan hệ với nhau như thế nào. - HS thực hiện các nhân vào phiếu bài tập -Yêu cầu HS thực hiện vào phiếu bài tập theo mẫu So sánh Từ Giốn Khác nhau chân g nhau a Hain dùng để chỉ étnghĩa đều bộ phận của vật, chỉ phần có tác dụng đỡ vật bphía dưới dùng để chỉ cùng, có tác bộ phận cơ thể dụng nâng người và động vật, đỡ tác dụng giúp nâng đỡ cơ thể và di
  16. - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả chuyển. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, bổ sung. a. chân: phần dưới cùng của một vật (cái - Lắng nghe. com-pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể đứng được => nghĩa chuyển. b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và động vật, có chức năng di chuyển (bước) => nghĩa gốc - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe Bài 3. Đặt câu để phân biệt các nghĩa của mỗi từ sau đây: - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS nêu yêu cầu bài. - Mời HS trình bày kết quả - HS thực hiện cá nhân vào vở nháp -2-3 HS trình bày kết quả (1) - Lan có chiếc mũi rất cao và thẳng. Mũi tàu như một tấm khiên lớn xé toang cả khối nước khổng lồ. (2) - Bạn Mai cao 1m60 rồi đấy. Kết quả thi của Hoa cao thứ 2 trong khối. - GV mời các HS khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  17. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đưa ra các từ yêu cầu HS đặt câu và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã giải nghĩa 2 từ sau: tốt bụng, no bụng học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện cá nhân + Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng: bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc) + Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: - GV nhận xét tiết dạy. chỉ phần bên trong, tính cách; nghĩa - Dặn dò bài về nhà. chuyển). - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ Toán Bài 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất.
  18. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu HS quan sát. - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của Nhà trường lên kế hoạch lát lại toàn bộ sàn GV. các phòng học. Khối lớp Năm được giao nhiệm vụ đo và tính diện tích mặt sàn phòng học của các lớp, từ đo dự tính cho việc lát sàn - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi - HS trả lời: (cùng bàn) trả lời một số câu hỏi sau: + Mặt sàn của phòng học có dạng hình + Mặt sàn của phòng học có dạng hình gì? chữ nhật. + Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng + Muốn tính diện tích mặt sàn, ta cần học ta cần biết những gì? biết số đo chiều dài, chiều rộng của mặt + Cách tính diện tích mặt sàn của phòng sàn. học. + Diện tích mặt sàn của phòng học - GV mời đại diện nhóm nhanh nhất trình bằng chiều dài nhân chiều rộng. bày kết quả. - GV nhận xét và tuyên dương HS.
  20. - GV giới thiệu bài: “Các em có biết kiến - HS chú ý lắng nghe, hình thành động thức chúng ta đã học rất thiết thực và gần cơ học tập. gũi ngay xung quanh chúng ta không? Cô trò mình cùng bắt đầu bài học hôm nay nhé! “Bài 17: Thực hành và trải nghiệm với một số đơn vị đo đại lượng”. 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. + Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành Hoạt động 1 a) Thực hành đo và tính diện tích mặt sàn - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo phòng học của lớp em. yêu cầu của GV. - GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 – 4 HS. - HS sử dụng thước dây đã chuẩn bị để - GV yêu cầu HS thực hiện đo và tính toán đo, ghi lại kết quả đo và tính diện tích diện tích mặt sàn phòng học, ghi lại kết quả mặt sàn phòng học. thảo luận vào bảng phụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. b) Tính số tiền mua gạch để lát mặt sàn phòng học lớp em. Mẫu gạch được chọn có dạng hình vuông cạnh 50 cm được đóng theo hộp 4 viên, mỗi hộp có giá 140 000 đồng. - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo - GV cho HS thống nhất các số đo và diện yêu cầu của GV. tích của mặt sàn phòng học. - GV yêu cầu HS tính toán số tiền dùng để mua gạch lát mặt sàn phòng học. - GV gợi ý: - HS dựa vào gợi ý của GV để thực hiện + Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có các bước giải.