Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

docx 78 trang Hồng Nhung 15/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thủy

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP - “CÙNG LÀM NÊN KỈ NIỆM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS chia sẻ phản hồi sau tiết HĐTN trước; - Thực hành giải quyết các vấn đề trong những tình huống giả định. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được sự trưởng thành của mình thông qua hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tham gia hoàn thành kế hoạch đã lập sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những việc mình làm được trong thực hiện kế hoạch hoạt động chung. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý trường lớp, bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tập ttrung khi tham gia hoạt động chung - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách
  2. tiến hành: - GV cho học sinh xem bài hát “Em yêu - HS hát và vận động theo bài hát. trường em - GV đặt câu : Bạn nhỏ trong bài hát đã có - HS trả lời. kỉ niệm đẹp gì ở trường? - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta cùng tạo nên những kỉ niệm đẹp cùng cả lớp với - HS lắng nghe. kế hoạch đã lập -GV ghi bảng -HS ghi vở 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Giáo viên tổng kết: a. Ưu điểm: * Học tập : HS có y thức học tập, - 1 HS nêu lại nội dung.
  3. tích cực xây dựng bài, sách vở đồ dùng học tập đây đủ. Tích cực phát biểu và thảo luận nhóm trong giờ học: Hoài An, Như Hoàng, Thanh Phong, Thanh Thảo, Thiên Ân, Bảo Trân, Hà My. Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường và lớp đề ra. -Lớp đã tiến hành sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. tập các bài hát và bài múa theo quy định của Đội. Tích cực tham gia các hoạt động, y thúc tự quản, tự giác cao. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian. Tổ 4 vệ sinh lớp học sạch sẽ, sắp xếp bàn ghế ngay ngắn. -Hai tổ còn lại vệ sinh theo khu vực. Tự giác quét dọn sạch sẽ, đạt kết quả tốt. *Tuyên dương: Bảo Trân, Hà My, Hoài An, Như Hoàng, Thanh Thảo, Thiên Ân, Thanh Phong, Mạnh. b. Tồntại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Thanh Khuyên, Minh Quân, Nhất Duy. Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Thanh Khuyên, Nhất Duy, Viết Hiệu. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) việc nhóm 4 hoặc theo tổ) triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung
  4. hoạch. nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. đội cờ đỏ. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ + Thực hiện các hoạt động các phong trào. tay. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Thực hiện hoạt động “Cùng làm nên kỉ niệm” theo kê hoạch đã xây dựng - Cách tiến hành: Hoạt động 3: HS thực hiện hoạt động theo bản kế hoạch. -GV cho HS đọc lại bản kế hoạch đã lập - 1 HS đọc, lơp sđọc thầm, ghi nhớ kê hoạch chung và nhiệm vụ cá nhân - GV YC HS họp tổ để xác định một lần - HS thảo luận tổ xác định lại nhiệm nữa những việc cần làm: vụ, kiểm tra đồ đùng dụng cụ + Duyệt lại nhiệm vụ của từng người; + Duyệt lại trang phục, phương tiện; + Ban truyền thông sẵn sàng làm việc; + ... - GV cho các tổ thực hiện hoạt động của - HS phối hợp cả lớp thực hiện kế mình, quan sát giúp đỡ. hoạch đã lập - - GV cho HS Chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện hoạt động: có thể sử dụng phương - Nhiều HS chia sẻ về việc đã làm và pháp viết lên bìa; thu âm giọng nói; quay kết quả thực thực hiện, kết quả chung đoạn phim ngắn; vẽ tranh;... để chia sẻ. cả lớp HS khác nhận xét, bổ sung - -GV nhận xét, chốt: Kỉ niệm được lưu lại không chỉ qua kết quả hoạt động mà chính - Lắng nghe, cùng chụp ảnh. là từ những khoảnh khắc thực hiện hoạt động. Cả lớp cùng chụp ảnh và hô to:
  5. “Cùng làm nên kỉ niệm”. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu HS cam kết thực hiện và - Học sinh tiếp nhận thông tin cam kết Lựa chọn thêm các hoạt động khác để thực hành động hiện dần, trong đó có hoạt động diễn ra ngoài phạm vi nhà trường như đi xem phim với nhau, đến thăm nhà một người bạn trong lớp,...: - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các tiêu chí: - HS lắng nghe, nắn được YC đánh giá +Nhận diện và giải quyết được những vấn - HS tự đánh giá cá nhân đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè của cá nhân và tập thể. +Đề xuất những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn của em và tập thể lớp. -GV cho HS chia sẻ phần đánh giá cá nhân -HS chia sẻ đánh giá trước lớp trước lớp -HS khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét, khen HS - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________
  6. TUẦN 9 Thứ Hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - PHÁT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia các hoạt động của Đội, các sự kiện về truyền thống tôn sư, trọng đạo. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thày cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thày cô vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. GDQCN:Quyền và nghĩa vụ tham gia các hoạt động văn hóa do nhà trường tổ chức II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  7. Phần 1: Nghi Lễ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. HS tham gia chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - Lớp 4E sinh hoạt dưới cờ. HS theo dõi lắng nghe đánh giá của lớp + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu trực tuần điểm, khuyết điểm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tôn - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp sư trọng đạo” học. + Phát động phong trào chăm ngoan học - GVCN và học sinh lớp lên kế hoạch tập tốt chào mừng ngày 20/11, ngày nhà giáo luyện văn nghệ. Chuẩn bị tham gia chào Việt Nam. mừng ngày 20/11. Qua tiết học này, các em cần thực hiện Quyền và nghĩa vụ tham gia các hoạt quyền và nghĩa vụ gì của con người? động văn hóa do nhà trường tổ chức. - HS cam kết thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ 1 câu chuyện hay 1 bài đọc trong chủ đề Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú tốc độ 90-100 tiếng /phút.sử dụng được từ điển Tiếng Việt để tìm từ , biết cách dùng từ.Ghi chép vắn tắt được ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách. Biết lướt, đọc kĩ, đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật.Nhận biết tìm xếp từ đồng
  8. nghĩa theo nhóm và đặt câu với từ vừa tìm.Biết viết đoạn văn ngắn có dùng từ đồng nghĩa tả màu sắc Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện đọc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật thiên nhiên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập ,bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 2. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Quê hương tươi - HS lắng nghe bài hát. đẹp” Sáng tác: dân ca Nùng ,lời Anh Hoàng
  9. để khởi động bài học. nJjWZA-oI - HS trao đổi về ND bài hát với GV. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Đồng lúa xanh, cánh rừng ngàn cây. + Lời bài hát nhắc đến quê hương có cảnh + Chúng em cần chăm ngoan học tập, đẹp nào? vâng lời thầy cô, giữ gìn bảo tồn danh + Để quê hương luôn mãi tươi đẹp, chúng ta lam thắng cảnh của quê hương, cần làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản + Hiểu vfa chọn sắp xếp từ đồng nghĩa theo nhóm, đặt câu được với từ vừa tìm. - Cách tiến hành: Bài .1.trang 80 Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ . - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 trang 80 - HS đọc thầm cá nhân. Đọc nối tiếp rồi chọn 1 trong 2 nhiệm vụ làm cá nhân, nhóm bàn ,tìm các từ ngữ khó hiểu để nhóm bàn GV hỗ trợ nếu cần. cùng với GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nối tiếp trả lời câu hỏi theo yêu cầu +Chọn Đọc 1 câu chuyện trong chủ đề Tuổi trong bài, lớp theo dõi nhận xét bổ sung, thơ của em và Tóm tắt nội dung chuyện vừa nêu câu hỏi chia sẻ trao đổi với bạn đọc, nêu 1,2 chi tiết mình thích + Chọn đọc 1 bài trong chủ đề Thiên nhiên kì thú và nêu cảnh vật nào được giới thiệu và nhắc dến trong bài, hình ảnh nào em nhớ nhất ?. */GV nhạn xét tuyên dương cá nhân và bàn thựuc hiện tốt. Bài 2. Trò chơi: Tìm từ đồng nghĩa. - GV gọi HS đọc nội dung bài tập trong sgk - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả sắp xếp các trang 81. Đồng thời vận dụng linh hoạt các từ theo nhóm
  10. hoạt động nhóm theo phương pháp khăn trải - Đại diện các nhóm lên nối tiếp dán hay bàn hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá sếp thẻ từ vào hộp nhân, làm phiếu hay thẻ từ dán bảng hoặc + Nhóm 1: (Chăm chỉ):siêng năng, chịu xếp các hộp theo nhóm từ khó, cần mẫn. chuyên cần, cần cù. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Nhóm 2: cách trả lời đầy đủ câu. (Chăm sóc) Chăm chút, chăm lo. Trông _ GV cho các nhóm nêu nối tiếp, đanh giá nom. Săn sóc nhân xét lần nhau: đúng đủ hay còn sai sót, + Nhóm 3(che chở) bênh, bênh vực, bảo nêu ý kiến bổ sung của mình với nhóm bạn vệ -GV thống nhất đáp án dự kiến + Nhóm 1: (Chăm chỉ):siêng năng, chịu khó, cần mẫn. chuyên cần, cần cù. + Nhóm 2: (Chăm sóc) Chăm chút, chăm lo. Trông nom. Săn sóc + Nhóm 3(che chở) bênh, bênh vực, bảo vệ -GV mở rộng cho Hs tìm thêm những từ khác ngoài sách GK theo các nhóm từ vừa tìm. - GV nhận xét, tuyên dương + HS có thể tự nêu thêm những từ đồng - GV nhận xét và chốt: nghĩa khác ngoài các từ trong sách Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống hay gần giống nhau, tuỳ theo văn cảnh để sử dụng linh hoạt phù hợp khi nói và viết để - 3-4 HS nối tiếp đọc lại nội dung tùng có câu văn hay đoạn văn hay hợp nghĩa nhóm từ theo chủ đề,nội dung mà không lặp từ. Bài 3: Đặt 2,3 câu có từ đồng nghĩa vừa tìm được ở bài 2 -Gv cho học sinh thực hiện cá nhân HS đọc lại yêu cầu bài tập -GV và HS khác theo dõi, bổ sung Nối tiếp đặt câu và phân tích chủ ngữ vị ngữ trong câu, chỉ ra từ vừa chọn để đạt câu. Lớp nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn,
  11. ghi nôi dung vào vở + / Hàng ngày , mẹ chăm chút anh chị em -GV nhận xét củng cố lưu ý khi đặt câu tôi tùng li tùng tí, tùng miếng ăn, giấc đúng đủ thành phần chính mở rộng thêm ngủ. trạng ngữ, dùng từ ghép từ láy ,dùng hình +/ Mùa hè cũng như mùa đông, Bố tôi ảnh so sánh, nhân hoá để câu văn đủng và cần mẫn làm việc không biết mệt mỏi để hay giàu hình ảnh hơn chăm lo cho cả gia đình tôi no ấm đủ đầy. +/ Trong các câu chuyện cổ tích, người ăn ở hiện lành thường được ông bụt, bà tiên bênh vực, giúp đỡ. Bài 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn và nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn -GV cho Hs nối tiếp đọc đoạn văn, làm việc -Hs nối tiếp đọc đoạn văn theo nhóm - HS làm việc nhóm,liệt kê ghi ra các từ - Đại diện trả lời. GV và HS theo dõi bổ chỉ màu sắc vào vở bài tập sung, khuyến khích HS trả lời theo ý riêng Từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn: của mình, động viên HS tìm thêm các từ chỉ vàng, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, màu sắc ngoài trong đoạn văn, đặt câu để vàng ối, vàng tươi, vàng xọng, trắng, mở rộng và rõ hoen về nghĩa của các từ đó. vàng giòn, vàng mượt, vàng mới, đỏ, đỏ +Những từ ngữ chỉ màu vàng:(màu lúa chói. chín), vàng xuộm( nắng) vắng hoe (chùm -HS nối tiếp nêu. Lớp theo dõi nhận xét quả xoan) vàng lịm (lá mít tàu lá chuối Hs nối tiếp nêu nhận xét về cách dùng từ )vàng ối (tàu đu đủ, lá sắn héo) vàng tươi( chỉ màu sắc của Tô Hoài buồng chuối) vàng (rơm )vàng mới (bụi Cách dùng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà mía) vàng xọng (rơm và thóc) vàng giòn văn đa dạng, phong phú. Từ một màu (con gà, con chó )vàng mượt. nhưng có thể có nhiều cách tả gắn với +Những từ chỉ mầu sắc khác: đỏ, đỏ chói. đặc trưng của vật đó, làm người đọc dễ +Nhận xét cách sử dụng từ ngữ chỉ mầu sắc. hình dung rõ hơn về màu sắc của vật. Từ ngữ phong phú, mới mẻ gây ấn tượng, thể hiện sự cảm nhận tinh tế của nhà văn,
  12. các màu sắc của sự vật, hiện tượng. Nhiều từ ngữ chỉ màu vàng gợi nên nét đẹp riêng cho làng quê vào ngày mùa. + Tìm thêm từ chỉ màu vàng ngoài các từ trong sách: +Vàng rực( có màu vàng trông bừng lên như tỏa ánh sáng ra xung quanh). Những đóa hoa hướng dương vàng rực trong nắng. +Vàng hươm (Có màu vàng tươi và đều nhìn đẹp mắt). Nong kén vàng hươm. +Vàng óng (có màu vàng bóng mượt trông thích mắt). Sợi tơ vàng óng. *Vàng xuộm, vàng ruộm, vàng rộ, vàng choé, vàng chói ,vàng khè, vàngệch. Bài 5: Viết đoạn văn (3-5 câu) tả thiên nhiên trong đó có ít nhât 2 từ chỉ màu xanh -GV cho học sinh đọc nêu yêu cầu đề bài, - Học sinh đọc yêu cầu bài làm việc cá nhân - Nêu cảnh mình chọn tả -GV gợi ý chọn cảnh tả thiên nhiên có nhiều - -Viết đoạn tả vào vở màu xanh, công viên, vườn hoa, bầu trời, - Nối tiếp đọc bài mặt biển, cánh đồng - Nhận xét bổ sung Gọi Hs nối tiếp đọc bài . lớp nhận xét, chú - Quê em có những triền đồi san sát ý với cách dùng từ tả màu xanh. những cây rừng xanh ngắt. Cánh rừng phủ GV nhận xét , tuyên dương học sinh xanh đồi trọc, vươn lên tận trời xanh trong. Thi thoảng, lưa thưa lại thấy những người lúi cúi, lọt thỏm giữa nền xanh biếc của lá cây, xanh non của cỏ dại, đang xới những cuốc đất để trồng rừng. Những con người trồng rừng lặng lẽ, cao cả. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
  13. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong chủ đề cảm xúc của mình. Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú? - VD: + Học xong 2 chủ đề, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm rất nhiều dnh lam tháng cảnh của đất nước, sự kỳ diệu của thiên nhiện tạo hoá. + Em nhận thấy mình cần có ý thức bảo vệ và góp phần tôn tạo các cảnh quan thiên nhiên của đất nước. + Tuyên truyền mọi người cùng nâng cao ý thức bảo tồn cảnh quan thiên nhiên của - Nhận xét, tuyên dương. đất nước.qua các việc cụ thể, trông chăm - GV nhận xét tiết dạy. sóc, cây, giữ vệ sinh hạn chế sử dụng rác - Dặn dò bài về nhà chuẩn bị bài tiết 3,4 thải nhựa, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán BÀI 19: PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng hai số thập phân. - Nhận biết và vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán.
  14. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng hai số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video về giáo sư Toán học - HS quan sát video về giáo sư Toán học Ngô Bảo Châu. Ngô Bảo Châu. q5U4?si=l8UF82Sj8hrURpOw - GV chia sẻ một số thành tích về giáo sư - Lắng nghe một số thành tích về giáo sư Toán học Ngô Bảo Châu. Toán học Ngô Bảo Châu. - GV động viên HS tích cực, chăm chỉ hoạc toán để noi gương giáo sư Toán học Ngô Bảo Châu. - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh
  15. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và nêu - HS thảo luận nhóm 4 về ND tranh nội dung bức tranh - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ thảo luận. - GV nhận xét, bổ sung ? Muốn biết cả hai bạn đã dùng hết bao - Ta làm phép tính cộng nhiêu mét dây đồng ta làm phép tính gì? - GV mời HS nêu phép tính 1,65 m + 1,26 m = ? - Gv mời HS nêu lại phép tính - HS nêu lại phép tính - Dẫn dắt vào bài mới: Để biết kết quả của - HS lắng nghe phép tính 1,65 m + 1,26 m bằng bao nhiêu, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: Phép cộng số thập phân. 2. Hoạt động khám phá - Mục tiêu:Thực hiện được phép cộng hai số thập phân. - Cách tiến hành: a) Hình thành phép cộng số thập phân - GV mời HS nêu lại phép tính - HS nêu lại phép tính 1,65 m + 1,26 m = ? ? Ta có thể tìm được kết quả phép cộng - Để tìm kết quả của phép cộng này, ta có này không? Làm thế nào để tìm được kết thể chuyển về phép cộng hai số tự nhiên quả phép cộng này?” hoặc đặt tính cộng số thập phân. - Gv mời HS nêu cách thực hiện - Đổi 1,65 m = 165 cm; 1,26 m = 126 cm Lấy 165 cm + 126 cm = 291 cm = 2,91 m - GV nhận xét 1,65 165 + - GV hướng dẫn HS thực hiện cách đặt + 126 1,26 tính 291 2,91 - GV cho HS nhận xét giống và khác nhau + giống nhau: Đặt tính và cộng giống nhau của 2 phép tính cộng + Khác nhau: Ở chỗ không có và có dấu phẩy
  16. - GV mời HS nêu cách tính cộng. - HS nêu lại cách tính - GV nêu lưu ý khi thực hiện phép tính - HS nêu lại lưu ý. cộng số thập phân + Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng hàng thì thẳng cột + Thực hiện phép cộng như cộng hai số tự nhiên. + Viết dấu phẩy thẳng cột với dấu phẩy của hai số hạng b) Ví dụ - GV đưa phép tính và yêu cầu HS đọc - HS đọc phép tính 24,5 + 3,84 - GV yêu cầu HS thực hiện vào nháp và 1 24,5 HS lên bảng thực hiện + 3,84 - GV lưu ý: Đây là phép cộng hai số thập 28,34 phân có số chữ số ở phần thập phân không bằng nhau, do đó khi đặt tính: các chữ số ở cùng hàng phải đặt thẳng cột. - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét ? Muốn cộng hai số thập phân ta làm như - Viết số hạng này dưới số hạng kia sao thế nào? chó chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. Cộng như cộng hai số tự nhiên. Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy ở hai số hạng. - GV chốt cách thực hiện cộng hai số thập - HS nhắc lại phân 2. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết và vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán. + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng số thập phân. - Cách tiến hành:
  17. Bài 1. Đặt tính rồi tính 6,8 + 9,7 5,34 + 7,49 8,16 + 5,9 18,6 + 8,72 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi - HS làm bài nhóm đôi - GV yêu cầu đại diện chia sẻ - Đại diện trình bày bảng 5,34 6,8 + 7,49 + 9,7 12,83 15,15 8,16 18,6 + 5,9 + 8,72 14,06 27,32 - Gv mời các nhóm nhận xét - HS nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 2. Đ, S - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 - HS thảo luận theo nhóm 3 để tìm kết quả - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - HS đại diện nhóm trả lời ? Hãy nêu vì sao lại chọn đáp án đó? a) S (vì tính sai); b) Đ; c) S (vì đặt tính sai). - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
  18. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 3. Mai cùng mẹ đi siêu thị mua dưa hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít cân nặng 5,8 kg. Hỏi cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe. - GV cùng HS phân tích bài toán. - HS phân tích bài toán và trả lời câu hỏi Quả dưa hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít cân nặng 5,8 kg. ? Bài toán yêu cầu gì? Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Gv - HS thảo luận nhóm đôi. mời đại diện nêu kết quả - Đại diện nêu kết quả Bài giải Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng số ki- lô-gam là: 4,65 + 5,8 = 10,45 (kg) Đáp số: 10,45 kg - GV đánh giá kết quả, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - HS nhận xét, bổ sung - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  19. ................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (T3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lự đặc thù -Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc cảm, trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng tì học thuộc lòng trong nửa đầu học kì I. -Ôn luyện về từ đa nghĩa và đại từ. -Biết sử dụng từ đồng nghĩa trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn. 2. Năng lực chung: -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất - Hoàn thành nhiệm vụ học tập, ham học hỏi; có ý thức vận dụng những kĩ năng đã học ở trường vào đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. -Tranh ảnh SGK phóng to; tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng (nếu có). 2. Đối với học sinh - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. -Từ điển Tiếng Việt. -Tranh ảnh theo nội dung bài nếu có. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành
  20. - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động theo nhạc - GV ghi tên bài học mới. B. Khám phá - HS phát biểu. Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng học thuộc lòng - HS lắng nghe, tiếp thu. và đọc hiểu văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS học thuộc lòng các bài thơ và trả lời các câu hỏi liên quan. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Đọc thuộc lòng đoạn thơ (khoảng 100 chữ) trong một bài thơ đã học dưới đây và trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo hướng dẫn - GV tổ chức đọc thi cho HS và yêu cầu HS trả lời các câu ứng với bài đọc đã chọn. - GV nhận xét, chốt nhiệm vụ 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS trả lời. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa - HS lắng nghe và tiếp thu. đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------------- Thứ Ba, ngày 5 tháng 11 năm 2024 Toán BÀI 19: PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (T2)