Iáo án các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hiền

docx 78 trang Hồng Nhung 02/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Iáo án các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_hien.docx

Nội dung tài liệu: Iáo án các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hiền

  1. TUẦN 21 Thứ Tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 Toán TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1) YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học. + Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần trăm A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 % của 2 số, em làm như thế nào? + Câu 2: Điền vào chỗ chấm: 2 Đáp án B. Nêu cách làm của 150 = 5 A. 30 B. 60 C. 25 D. 375 + Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? Đáp án: C. Vì sao số bi xanh chiếm 45% tổng số bi? A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 % + Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % 0,675 = ....... % Đáp án C. Để viết đúng số dưới dạng A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 % tỉ số %, em cần lưu ý gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Khám phá:
  3. - Mục tiêu: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu nêu tình huống: tình huống: + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế hoạch rồi đấy. + Vậy trong nửa năm, các chú đã tái chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ? - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá nhân, suy nghĩ cách tính. - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất cách làm. - HS thảo luận nhóm. - Các nhóm chia sẻ cách làm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gợi ý một số cách HS làm: Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180( tấn) Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180( tấn) 60 60 - Em coi 60 % = rồi tìm của 100 100 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100 = 180 (tấn). - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? - Muốn tìm 30% của 300 em lấy 300 nhân với 60 rồi chia cho 100 hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi nhân với 60. - 100 %
  4. - GV chốt KQ đúng. - 180 tấn. - Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế nào? - HS trả lời. - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %? - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 tấn. - 2-3 HS nhắc lại quy tắc - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? => GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100. 3. Thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. - Cách tiến hành: Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện bài 1 vào nháp. bài tập 1 - Đáp án: - Các nhóm báo cáo kết quả. a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) - Các nhóm khác nhận xét, bổ c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào? - Em lấy 120 nhân với 70 rối chia - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là 0,49 cho 100. kg?
  5. - Nêu cách làm phần c? - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm cho 100. như thế nào? - HS trả lời. Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS làm bài vào vở. - HS trả lời. - GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác - GV chốt bài làm đúng. nhận xét, bổ sung. Bài giải Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng) Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng. Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - Nêu câu lời giải khác? - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được - Em vận dụng bài toán tìm giá trị số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? phần trăm của một số. - Em hãy nêu cách tìm? - HS nhắc lại ghi nhớ. - Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật - ba lô: 212 500; thú bông:102 là bao nhiêu? 000 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
  6. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - Các nhóm lắng nghe luật chơi. GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi như sau: + Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. - HS đi lên theo số lượng yêu cầu. + Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. + Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3. + Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4. ( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ) - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Khoa học VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
  7. - HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. - HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình. - Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hoá. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của vi khuẩn có ích trong thực phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khoẻ thông qua việc ăn uống,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo hứng thú cho HS và kết nối vào tiết học. - Cách tiến hành: – GV tổ chức cho HS ăn sữa chua theo 2 nhóm : - HS ăn sữa chua trong nhóm 4. Nhóm ăn sữa có đường và nhóm ăn sữa không đường. – Yêu cầu HS chia sẻ về mùi vị của sữa chua.
  8. – Chia sẻ mùi vị của sữa chua: mùi vị chua dịu, thơm mùi sữa, béo ngậy, ngọt hoặc – GV cho HS xem video làm sữa chua. không ngọt,... FsK8d – HS xem video – Sữa chua được làm từ nguyên liệu gì? – HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân: sữa tươi hoặc sữa đặc có đường pha ra, thêm – Dựa vào kiến thức đã học, vi khuẩn nào giúp cho sữa chua vào,... sữa biến – HS nêu : Vi khuẩn lactic. thành sữa chua? – GV dẫn vào bài: Ngoài việc giúp muối chua rau củ quả, vi khuẩn lactic còn giúp chúng ta tạo ra một món ăn ngon, bổ dưỡng mà nhiều người yêu –HS lắng nghe, ghi vở. thích – Đó là sữa chua. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình. + Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. + HS kể được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hoá. - Cách tiến hành: 2. Sử dụng vi khuẩn có ích trong làm sữa chua. Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin, quan sát hình 3 thảo luận nhóm đôi và - HS đọc thông tin, làm việc nhóm đôi, điền trả lời câu hỏi: vào trả lời câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày kết quả:
  9. + Sữa chua và sữa trước khi ủ có những khác biệt gì về mùi, vị, độ đặc? + Sữa trước khi ủ loãng, vẫn giữ nguyên vị + Vì sao cần cho sữa chua vào sữa tươi sữa. Sữa sau khi ủ đặc sánh, chua dịu ( hoặc sữa đặc đã pha loãng)? + HS trả lời theo ý hiểu. Để lên men, nhanh + Vì sao trong quá trình làm sữa cho cần ủ chóng tạo vi khuẩn có lợi ấm sữa ở nhiệt độ 40oC đến 50oC? - GV đưa kết luận: Vi khuẩn lactic trong + Để biến đổi sữa chua. dung dịch sữa được ủ trong môi trường có o 0 nhiệt độ 40 C – 50 C từ 8 đến12 giờ đã - HS lắng nghe. biến đổi sữa thành sữa chua. Hoạt động 2: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi: + Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa tươi có gì khác nhau? + Vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá?
  10. - GV nhận xét, tuyên dương. + Sữa chua giàu dinh dưỡng hơn, cung cấp cho cơ thể nhiều đạm, can-xi và vitamin hơn so với sữa tươi. + Vì sữa chua còn chứa nhiều vi khuẩn có ích cho đường ruột nên hỗ trợ tiêu hoá tốt, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. - Cách tiến hành: - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời: + Sữa chua thường được bảo quản ở đâu? + HS nêu ý kiến: Để trong ngăn mát tủ lạnh. + Bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn + Tác dụng làm chậm sự phát triển của vi mát tủ lạnh có tác dụng gì? khuẩn lactic giúp sữa không bị chua nhanh, giữ được vị ngon lâu hơn. - GV kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần được - Lắng nghe bảo quản ở nhiệt độ thấp để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu hơn. - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi giải quyết - Thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến:Cho tình huống ở câu 2: Một bạn đã thực hiện sữa chua vào ngay khi vừa đun sôi trên làm sữa chua ở nhà như sau: Đun sôi sữa. 90 0C → vi khuẩn Lắc tíc có trong sữa chua cho sữa chua vào khi sữa đang sôi, ủ ở nhiệt chết hết →kết quả: sau khi ủ, sữa chua độ khoảng từ 40 oC đến 50 oC trong 8 giờ. không tạo thành → bạn làm sữa chua Sau khi ủ, sữa đã không tạo thành sữa chua. không thành công. Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa chua không thành công. - Các nhóm nhận xét.
  11. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. - GV kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa đang sôi khiến vi khuẩn lactic chết hết nên sau khi ủ không tạo thành sữa chua. - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS tham gia chơi trò chơi: - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu. + Em hãy giải thích được cách làm sữa + Đại diện các nhóm lần lượt nêu cách làm chua, muối chua rau, củ, quả của nhóm mình. + Thực hiện làm sữa chua, muối chua + HS lắng nghe về nhà thực hiện rau, củ, quả ở gia đình. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................
  12. ........................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt GIỎ HOA THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên thanh). + Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà rồi đọc và trả lời câu hỏi - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong bài + Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 đọc theo yêu cầu trò chơi. + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách tâm trạng, cảm xúc nhân vật. đọc.
  14. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý những - HS nhận xét bạn đọc từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): - HS đọc từ khó. Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn - 2-3 HS đọc câu. bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật nhanh. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
  15. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở. + Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị?
  16. + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc như thế nào trước món quà + Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì sao đó. Xu-di lại giận người bạn thân của mình? + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận người bạn thân của mình vì có một gia đình mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian Pam dành cho Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di cảm + Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng bạn thấy như bị bỏ rơi. giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà bạn + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu sở yêu thích thể hiện điều gì?. thích của bạn. + Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn lúc nhận + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào giỏ hoa? những bông hoa và nói to như để Xu-di nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động + Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói trước cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận hoa. điều gì? + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thuyền xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng về nhau, luôn trân trọng và có vị trí nhất định trong lòng mỗi người. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
  17. Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. + HS trả lời + Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp mình? + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn tốt + HS trả lời đẹp? - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe. Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân phải - HS nghe và theo dõi thế!” umCKyY + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình - HS chia sẻ suy nghĩ bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  18. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP ( TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây rừng” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Các vế trong câu ghép có + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với thể nối với nhau bằng những cách nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay, nào? nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, ) + Câu 2: C. Còn + Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho chỗ trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. A. Và B. Hoặc C. Còn - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây:
  20. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào phiếu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn học tập đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung theo yêu cầu. Câu ghép Cặp kết từ nối các vế câu a. Bởi ăn uống điều độ và làm Bởi ... nên việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lăm b. mặc dù chúng tôi vẫn chơi Mặc dù ... với nhau nhưng thời gian Pam nhưng dành cho tôi không còn nhiều như trước. c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì hồng thì hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má con gái. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. nếu thì) và kết luận: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài”.